Thứ Năm, 18/08/2022 9:35 chiều

QUYỀN NHÂN THÂN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

31/08/2021, Di chúc - Thừa kế, 670 Lượt xem

1. Quyền nhân thân là gì?

Theo khoản 1 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:

“Quyển nhân thân được quy định trong Bộ luật này là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.”

Theo đó, quyền nhân thân là quyền của cá nhân đối với các giá trị nhân thân của mình được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân như quyền xác định dân tộc, quyền xác định lại giới tính, chuyển đổi giới tính, quyền kết hôn, quyền ly hôn, quyền nhận nuôi con nuôi…

2. Đặc điểm của quyền nhân thân

Với bản chất là một bộ phận quyền dân sự, quyền nhân thân có đầy đủ các đặc điểm của quyền dân sự nói chung. Ngoài ra, nó còn mang một số đặc điểm riêng biệt nhằm phân biệt với quyền tài sản. Cụ thể:

Thứ nhất, quyền nhân thân mang tính chất phi tài sản

Đối tượng của quyền nhân thân là một giá trị tinh thần, do đó, quyền nhân thân không biểu hiện bằng vật chất, không quy đổi được thành tiền và mang giá trị tinh thần. Giá trị tinh thần và tiền tệ không phải là những đại lượng tương đương và không thể trao đổi ngang giá. Do vậy, quyền nhân thân không thể bị định đoạt hay mang ra chuyển nhượng cho người khác. Một người không thể kê biên quyền nhân thân của con nợ. Pháp luật quy định cho mọi chủ thể đều bình đẳng về quyền nhân thân. Mỗi một chủ thể có những giá trị nhân thân khác nhau nhưng được pháp luật bảo vệ như nhau khi các giá trị đó bị xâm phạm.

Thứ hai, quyền nhân thân gắn liền với một chủ thể nhất định và không thể chuyển dịch

Mỗi một chủ thể mang một giá trị nhân thân đặc trưng, do đó, quyền nhân thân luôn gắn liền với một chủ thể nhất định. Mặc dù vậy, quyền nhân thân không bị phụ thuộc, chi phối bởi bất kỳ yếu tố khách quan nào như độ tuổi, trình độ, giới tính, tôn giáo, địa vị xã hội,….

Quyền nhân thân không thể chuyển dịch cho người khác, tức là, quyền nhân thân của mỗi cá nhân chỉ do chính cá nhân đó hoặc trong một số trường hợp do chủ thể khác được pháp luật quy định thực hiện. Quyền nhân thân không thể là đối tượng trong các giao dịch mua bán, trao đổi, tặng, cho,…

3. Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của một số đối tượng đặc biệt.

Theo khoản 2 Điều 25 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định:

“Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan hoặc theo quyết định của Tòa án.

Việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của người bị tuyên bổ mất tích, người đã chết phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con thành niên của người đó; trường hợp không có những người này thì phải được sự đồng ý của cha, mẹ của người bị tuyên bổ mất tích, người đã chết, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác”

Theo đó, cá nhân tự thực hiện các hành vi để xác lập, thực hiện các quan hệ nhân thân cho chính mình. Tuy nhiên, đối với người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân của những người này phải được người đại diện theo pháp luật của người này đồng ý hoặc theo quyết định của Tòa án.

Đối với người bị tuyên bố mất tích, người bị tuyên bố là đã chết, việc xác lập, thực hiện quan hệ dân sự liên quan đến quyền nhân thân phải được sự đồng ý của vợ, chồng hoặc con đã thành niên của người đó hoặc của cha, mẹ của họ trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

4. Các quyền nhân thân theo quy định của pháp luật

Theo quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015, quyền nhân thân bao gồm:

Quyền có họ, tên.

Quyền thay đổi họ, tên.

Quyền xác định và xác định lại dân tộc.

Quyền khai sinh, khai tử.

Quyền đối với quốc tịch; quyền đối với hình ảnh.

Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân thể.

Quyền được bảo vệ nhân phẩm, danh dự, uy tín.

Quyền hiến, nhận mô, bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác.

Quyền xác định lại giới tính.

Chuyển đổi giới.

Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình.

Quyền nhân thân trong hôn nhân và gia đình.

Trên đây là nội dung bài viết Quyền nhân thân theo quy định pháp luật, V&HM Law gửi đến bạn đọc, nếu có gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ V&HM Law để được giải đáp.

V&HM tổng hợp

Website: https://vanhoangminhlaw.vn

Email: vanhoangminhlaw@gmail.com

Hotline: 0985 158 595

Địa chỉ: 422 (tầng 3) Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh