Thứ Năm, 11/08/2022 6:57 chiều

Những nội dung đáng chú ý của Bộ luật Lao động 2019 (Phần 1)

22/01/2021, Lao động - Bảo hiểm xã hội, 155 Lượt xem

“Bộ luật Lao động đã được Quốc hội thông qua với số phiếu tán thành gần như tuyệt đối (với 90,06%). Đây là kết quả của quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng, dựa trên các căn cứ khoa học và thực tiễn, là quá trình tham vấn lấy ý kiến dân chủ, cầu thị lắng nghe; đồng thời tranh thủ tối đa những đóng góp kỹ thuật của các chuyên gia quốc tế, đặc biệt là các chuyên gia Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO). Quá trình soạn thảo Bộ luật Lao động (sửa đổi) lần này đã thực sự tạo ra một diễn đàn tranh luận rộng rãi dân chủ, thẳng thắn và quyết liệt để đi đến sự đồng thuận của đông đảo các thành phần trong xã hội”. Bộ luật Lao động 2019 đã thay đổi, bổ sung nhiều điểm mới so với Bộ luật Lao động 2012. Dưới đây là một số điểm mới đáng lưu ý:

A. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Mở rộng đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: tại Điều 2 Bộ luật Lao động 2019 quy định bổ sung đối tượng:

“Bao gồm có cả người lao động không có quan hệ lao động” 

2. Quyền lợi của người lao động được quy định theo hướng có lợi hơn: tại Khoản 1 Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 bổ sung thêm một số quyền của người lao động, cụ thể như sau:

“a) (…) người lao động không bị cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

  (….)

d) Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

g) Các quyền khác theo quy định pháp luật”

3. Về quan hệ lao động: tại Điều 7 Bộ luật Lao động 2019 quy định thêm cơ quan có thẩm quyền trong quan hệ lao động, cụ thể:

 “4. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam và các tổ chức đại diện của người sử dụng lao động khác được thành lập theo quy định của pháp luật có vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định

4. Bổ sung quy định bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động:

Khoản 6 Điều 8 Bộ luật Lao động 2019 quy định thêm về các hành vi nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động:

“6. Lôi kéo, dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối hoặc dùng thủ đoạn khác để lừa gạt người lao động hoặc để tuyển dụng người lao động với mục đích mua bán người, bóc lột, cưỡng bức lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật”

B. ĐIỂM MỚI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG

1. Chỉ còn hai loại hợp đồng lao động: theo quy định tại khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 thì chỉ còn 2 loại hợp đồng lao động là:

“a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng”.

2. Ghi nhận hình thức giao kết hợp đồng lao động thông qua giao dịch điện tử:

Tại Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định về Hợp đồng lao động theo hướng có lợi hơn đối với người lao động, cụ thể:

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Hợp đồng lao động được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.

2. Hai bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18, điểm a khoản 1 Điều 145 và khoản 1 Điều 162 của Bộ luật này.”

3. Người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng không cần báo trước trong một số trường hợp trong 07 trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019:

“2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động”

4. Người sử dụng lao động không được buộc người lao động làm việc để trả nợ cho mình:

Tại Khoản 3 Điều 17 Bộ luật Lao động 2019 quy định người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động trong đó bổ sung hành vi: 

“3. Buộc Người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho Người sử dụng lao động”

5. Thêm điều kiện về thời gian thử việc đối với người lao động:

Theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 thì thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 1 lần đối với 1 công việc, cụ thể:

 “Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.”

6. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động:

Khoản 1 Điều 30 Bộ luật Lao động 2019 quy định 08 trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, như sau:

“1. Các trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động bao gồm:

a) Người lao động thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ;

b) Người lao động bị tạm giữ, tạm giam theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự;

c) Người lao động phải chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc;

d) Lao động nữ mang thai theo quy định tại Điều 138 của Bộ luật này;

đ) Người lao động được bổ nhiệm làm người quản lý doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

e) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

g) Người lao động được ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của doanh nghiệp đối với phần vốn của doanh nghiệp đầu tư tại doanh nghiệp khác;

h) Trường hợp khác do hai bên thỏa thuận.”

7. Thêm các trường hợp chấm dứt hợp đồng:

So với Điều 36 Bộ luật Lao động 2012 thì tại Điều 34 Bộ luật Lao động 2019 đã có sự bổ sung các trường hợp chấp dứt hợp đồng như sau:

” (…)

5. Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

(…)

7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

(…)

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.”

     V&HM Law Firm tổng hợp