Thứ Năm, 18/08/2022 7:51 chiều

Những điều cần biết về Di chúc

06/02/2021, Di chúc - Thừa kế, Tư vấn pháp luật, 123 Lượt xem

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết (Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015). Di chúc là sự thể hiện ý nguyện cuối cùng của người lập di chúc, do vậy pháp luật thừa kế tôn trọng và bảo hộ ý nguyện cuối cùng đó của người lập di chúc trong việc phân chia di sản của người đó cho những người thừa kế được chỉ định hưởng di sản theo di chúc.

Ảnh minh họa (Nguồn: internet)

1.1 Đặc điểm của di chúc :

(i) Di chúc là giao dịch dân sự đơn phương của cá nhân;

(ii) Di chúc có hiệu lực kể từ ngày người lập di chúc chết;

(iii) Di chúc có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ bất cứ lúc nào;

(iv) Di chúc thể hiện sự định đoạt tài sản bằng một hành vi pháp lý của người lập di chúc;

(v) Di chúc phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định.

1.2 Quy định về người lập di chúc

Theo quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự năm 2015 hai chủ thể là người có quyền lập di chúc để dịch chuyển tài sản của mình cho người còn sống sau khi chết gồm:

Một là, người thành niên có đủ điều kiện theo quy định của phát luật

Tức là người lập di chúc này là người đã thành niên và tại thời điểm lập di chúc họ là người minh mẫn, sáng suốt, không bị lừa dối, cưỡng ép hay đe dọa.

Hai là, người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Những người ở độ tuổi này thường chưa nhận thức đầy đủ của việc thực hiện hành vi cũng như hậu quả của việc lập di chúc, vì vậy pháp luật quy định cần phải có sự kiểm soát của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

1.3 Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc bằng miệng (Điều 627). Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh mà người lập di chúc lựa chọn một trong các loại theo quy định của pháp luật để thể hiện ý chí định đoạt tài sản của mình trong đó.

a) Di chúc bằng văn bản gồm:

(i) Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng;

(ii) Di chúc bằng văn bản có người làm chứng;

(iii) Di chúc bằng văn bản có công chứng;

(iv) Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

– Trong những trường hợp thông thường, pháp luật chỉ thừa nhận hình thức di chúc bằng văn bản, thể hiện một cách rõ ràng ý chí của người để lại di sản, làm cơ sở để phân định di sản thừa kế.

b) Di chúc miệng

Di chúc miệng (còn được gọi là chúc ngôn) là sự bày tỏ bằng lời nói ý chí của người để lại di sản thừa kế lúc còn sống trong việc định đoạt khối di sản của mình cho người khác sau khi chết.

Di chúc miệng chỉ được công nhận trong trường hợp:

(i) Tính mạng của một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng;

(ii) Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ (Điều 629 Bộ luật Dân sự 2015).

V&HM tổng hợp

 

Nguồn tham khảo: Bộ luật dân sự 2015

Website: https://vanhoangminhlaw.vn/
Email: vanhoangminhlaw@gmail.com
Hotline: 0985 158 595
Địa chỉ: 422 (tầng 3) Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.