Thứ Năm, 11/08/2022 7:15 chiều

Đổi tên con sang tên tiếng nước ngoài được không ? Điều kiện thay đổi tên, tên đệm của con ?

29/11/2020, Dịch vụ luật sư, 116 Lượt xem

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Công ty Luật TNHH MTV Vân Hoàng Minh. Chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

Vì bạn không cung cấp thông tin là bạn sẽ để quốc tịch cho con là quốc tịch Việt Nam hay có quốc tịch nước ngoài của chồng bạn. Nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn theo 2 trường hợp như sau:

1. Trường hợp quốc tịch Việt Nam

Việc đặt tên của con bạn phải được đối chiếu theo pháp luật dân sự năm 2015, cụ thể tại Điều 26 của Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định về Quyền có họ, tên như sau:

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ….

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình.

5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Như vậy, theo quy định trên, bạn không được phép đặt tên con bằng tiếng nước ngoài nếu con có quốc tịch Việt Nam.

2. Trường hợp quốc tịch nước ngoài

– Về đăng kí nhận cha, mẹ, con

Theo quy định tại Điều 32 Nghị định 158/2005/NĐ-CP và Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 158 có quy định:

Điều 32. Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Việc nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Mục này được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.
…”

Theo Điều 33 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định về thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Điều 34 Nghị định 158/2005/NĐ-CP và Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 158 quy định về thủ tục đăng kí việc nhận cha, mẹ, con:

1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha…

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

2. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 05 ngày.

– Về thay đổi họ, tên cho con

Theo Điều 27, 28 Bộ luật dân sự 2015 về quyền thay đổi họ, tên thì sau khi hoàn thành việc đăng kí nhận cha, mẹ, con, bạn có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký khai sinh cho con thay đổi họ cho con.