Thứ Năm, 18/08/2022 9:11 chiều

CĂN CỨ MIỄN TRÁCH NHIỆM HÌNH SỰ THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

22/09/2021, Hình sự, Tư vấn pháp luật, 106 Lượt xem

1. Miễn trách nhiệm hình sự là gì?

Miễn trách nhiệm hình sự là trường hợp một người đã thực hiện tội phạm nhưng không phải chịu hậu quả của việc thực hiện tội phạm đó do đáp ứng được các điều kiện nhất định và xét thấy hành vi của họ cũng không còn gây nguy hiểm cho xã hội nữa.


Ảnh sưu tầm (Nguồn: internet)

2. Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự

Thứ nhất, trường hợp người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự (đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự)

– Trong quá trình tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

– Khi có quyết định đại xá (Đại xá là việc miễn trách nhiệm hình sự đối với một loại tội phạm nhất định do Quốc hội quyết định và được ban hành bằng văn bản nhân dịp những sự kiện trọng đại nhất của đất nước.)

Thứ hai, trường hợp người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự

Khác với trường hợp đương nhiên được miễn trách nhiệm hình sự ở trên, người phạm tội có các căn cứ miễn trách nhiệm hình sự chỉ “có thể” được miễn trách nhiệm hình sự, tùy theo tính chất, mức độ nghiêm trọng của sự việc và cần được cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận. Các căn cứ để người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự như sau:

– Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

– Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa.

– Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác, người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

Thứ ba, trường hợp người thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng do vô ý đã hoà giải với bên bị hại và được bên bị hại đề nghị miễn trách nhiệm hình sự

– Trong trường hợp người phạm tội gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

3. Căn cứ pháp lý

Căn cứ theo Điều 29 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định về Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự như sau:

“1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá.

2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác,9 người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.

3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng10 gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả11 và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp12 của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.”

Trên đây là nội dung bài viết Căn cứ miễn trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật, V&HM Law gửi đến bạn đọc, nếu có gì thắc mắc xin vui lòng liên hệ V&HM Law để được giải đáp.

V&HM tổng hợp

Website: https://vanhoangminhlaw.vn

Email: vanhoangminhlaw@gmail.com

Hotline: 0985 158 595

Địa chỉ: 422 (tầng 3) Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh