Thứ Năm, 18/08/2022 9:16 chiều

BỊ VU KHỐNG PHẢI XỬ LÝ NHƯ THẾ NÀO?

23/03/2022, Dịch vụ luật sư, Tư vấn pháp luật, 50 Lượt xem

Câu hỏi:

Chào luật sư, tôi có một vấn đề cần luật sư tư vấn như sau: Tôi có quen một người, chúng tôi từng có tình cảm với nhau. Tuy nhiên, sau một khoảng thời gian tìm hiểu, nói chuyện làm quen tôi thấy tính cách hai người không hợp nhau nên tôi đã chủ động cắt đứt tình cảm và không liên lạc với anh ấy. Sau đó anh ta đã bịa đặt những thông tin không đúng sự thật để vu khống tôi, anh ta không những gửi tin nhắn, ảnh của chúng tôi cho bạn bè anh ấy mà còn đến nơi làm việc của tôi để tố cáo. Tôi rất bất ngờ về những lời bịa đặt vu khống trên bởi những lời bịa đặt của anh ấy là không đúng sự thật. Những lời vu khống của anh ấy đã xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của tôi. Tôi bây giờ không biết xử lý như thế nào? Rất mong luật sư tư vấn để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của tôi. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Về vấn đề pháp lý mà bạn hỏi, Luật sư xin được tư vấn như sau:

Tùy từng mức độ mà hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm, vu khống người khác có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bồi thường thiệt hại.

Về xử phạt vi phạm hành chính

Căn cứ điểm a, khoản 3 Điều 7 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định:

“3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Có hành vi khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm, lăng mạ, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 và Điều 54 Nghị định này;”

Căn cứ theo quy định nêu trên, trong trường hợp có hành vi xúc phạm, bôi nhọ danh dự, nhân phẩm của người khác thì có thể bị xử phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

Về truy cứu trách nhiệm hình sự

Căn cứ Điều 156 Bộ luật Hình sự năm 2015 có quy định về tội vu khống như sau:

“Điều 156. Tội vu khống

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác;

b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với 02 người trở lên;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, chữa bệnh cho mình;

đ) Đối với người đang thi hành công vụ;

e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%77;

h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vì động cơ đê hèn;

b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên78;

c) Làm nạn nhân tự sát.

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”.

Như vậy, căn cứ vào quy định trên, vu khống được hiểu là hành vi bịa đặt, loan truyền những điều mà mình biết rõ là bịa đặt, không đúng sự thật nhằm xúc phạm danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc bịa đặt là người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.

Theo thông tin bạn cung cấp, hành vi của người đó là hành vi bịa đặt, loan truyền những điều biết rõ là không đúng nhằm xúc phạm danh dự, uy tín, nhân phẩm và gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn. Như vậy, trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi cơ quan công an có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi gửi đơn tố cáo, bạn phải gửi kèm theo tài liệu, chứng cứ chứng minh về việc có hành vi vu khống nhằm xúc phạm danh dự, uy tín và nhân phẩm của bạn hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn.

Ngoài ra, bạn có thể tiến hành khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền cụ thể là gửi đến Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi người người đó đang cư trú hoặc làm việc. Cùng với đơn khởi kiện, bạn phải gửi kèm những tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu của bạn là có căn cứ.

Trên đây là ý kiến tư vấn có tính chất tham khảo theo quy định pháp luật, nếu có gì thắc mắc vui lòng liên hệ V&HM Law Firm để được giải đáp. V&HM tổng hợp

Website: https://vanhoangminhlaw.vn

Email: vanhoangminhlaw@gmail.com

Hotline: 0985 158 595

Địa chỉ: 422 (tầng 3) Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh